Nhiều doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp tại Đồng Tháp và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chỉ nhớ mang máng “phạt hóa đơn nặng lắm” mà không rõ mức phạt cụ thể ra sao, đặc biệt sau khi Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi lại cách tính phạt hóa đơn. DR9 tổng hợp lại toàn bộ khung xử phạt hiện hành về thuế và hóa đơn, cập nhật đúng theo văn bản mới nhất, để doanh nghiệp chủ động rà soát trước khi bị đoàn kiểm tra thuế lập biên bản.
Nghị định 310/2025/NĐ-CP thay đổi gì so với Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nghị định 125/2020/NĐ-CP (ban hành 19/10/2020, hiệu lực từ 05/12/2020) vẫn là khung xử phạt gốc cho lĩnh vực thuế, hóa đơn. Nghị định 310/2025/NĐ-CP (ban hành 02/12/2025, hiệu lực từ 16/01/2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, với các điểm mới đáng chú ý:
- Đổi cách tính phạt với một số hành vi vi phạm về hóa đơn — từ mức phạt cố định (một khung tiền áp dụng chung, không phân biệt số lượng hóa đơn vi phạm) sang mức phạt tính theo bậc số lượng hóa đơn thực tế vi phạm.
- Bổ sung trường hợp miễn trừ do sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, chiến tranh, đình công hoặc sự kiện bất ngờ khác nằm ngoài khả năng kiểm soát dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết).
- Cho phép lập biên bản vi phạm điện tử trong 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ khai/nộp chậm được nộp qua mạng, giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
- Làm rõ phạm vi vi phạm hành chính về quản lý thuế, mở rộng bao gồm cả một số khoản thu ngân sách nhà nước khác ngoài thuế truyền thống (tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, cổ tức phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp…).
Vi phạm đã hoàn thành trước ngày 16/01/2026 áp dụng quy định cũ (Nghị định 125/2020/NĐ-CP nguyên bản); vi phạm đang diễn ra nhưng bị phát hiện sau ngày hiệu lực áp dụng quy định mới của Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
1. Mức phạt vi phạm về hóa đơn
Đây là nhóm hành vi có thay đổi lớn nhất theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP — chuyển từ mức phạt cố định sang tính theo số lượng hóa đơn vi phạm trong cùng một vụ việc:
- Lập hóa đơn không đúng thời điểm: trước đây (Nghị định 125/2020/NĐ-CP) mức cố định 3-8 triệu đồng bất kể số lượng hóa đơn vi phạm. Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt nay tính theo bậc số lượng: thấp nhất khoảng 500.000 đồng nếu chỉ vi phạm 1 hóa đơn, tăng dần theo số lượng, mức cao nhất có thể lên tới khoảng 50-70 triệu đồng nếu vi phạm từ 100 hóa đơn trở lên trong cùng vụ việc.
- Không lập hóa đơn khi bán hàng, cung ứng dịch vụ: trước đây mức cố định 10-20 triệu đồng bất kể số lượng. Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt cũng tính theo bậc số lượng hóa đơn: thấp nhất khoảng 1-2 triệu đồng khi vi phạm một vài hóa đơn, tăng dần và có thể lên tới khoảng 60-80 triệu đồng nếu vi phạm từ 50 hóa đơn trở lên.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn (hóa đơn khống, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, hóa đơn không ghi đầy đủ nội dung bắt buộc…): mức phạt 20-50 triệu đồng.
Lưu ý: mức phạt cụ thể theo từng bậc số lượng hóa đơn phụ thuộc vào tình tiết thực tế của từng vụ việc (số lượng hóa đơn, có gây chậm nộp thuế hay không, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ…). Doanh nghiệp nên đối chiếu đúng văn bản gốc hoặc trao đổi với đơn vị tư vấn thuế khi xử lý một tình huống cụ thể.
2. Mức phạt vi phạm về khai thuế
Nhóm hành vi này vẫn giữ nguyên theo khung của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, không nằm trong phạm vi sửa đổi của Nghị định 310/2025/NĐ-CP:
- Chậm nộp hồ sơ khai thuế: chậm 1-30 ngày phạt 2-5 triệu đồng; chậm 31-60 ngày phạt 5-8 triệu đồng; chậm từ 61 ngày trở lên (nhưng chưa dẫn đến trốn thuế) phạt 8-15 triệu đồng.
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định: phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền được miễn, giảm, hoàn sai.
- Trốn thuế: phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ.
Ngoài khoản phạt, người vi phạm còn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu/trốn cộng tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Nguyên tắc phạt tổ chức và cá nhân
Theo nguyên tắc chung tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được giữ nguyên ở Nghị định 310/2025/NĐ-CP): các mức phạt nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức; với cùng một hành vi vi phạm, cá nhân chịu mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Doanh nghiệp hộ kinh doanh khi chuyển đổi lên mô hình công ty cần lưu ý mình đang thuộc diện “tổ chức”, áp dụng đúng khung phạt cao hơn cá nhân.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì
Phần lớn các lỗi bị xử phạt về hóa đơn không xuất phát từ gian lận, mà từ việc xuất hóa đơn trễ, quên xuất hóa đơn khi bán lẻ, hoặc dùng nhầm hóa đơn của bên cung cấp không hợp lệ. Một số việc doanh nghiệp nên chủ động rà soát:
- Kiểm tra lại quy trình xuất hóa đơn có đúng thời điểm phát sinh giao dịch hay không (đặc biệt với hàng hóa xuất kho, dịch vụ hoàn thành).
- Rà soát các giao dịch bán hàng/dịch vụ nhỏ lẻ có bị bỏ sót không lập hóa đơn hay không, nhất là hộ kinh doanh mới chuyển đổi lên doanh nghiệp còn quen nếp cũ.
- Xác minh hóa đơn đầu vào từ nhà cung cấp có hợp pháp, có ghi đầy đủ nội dung bắt buộc hay không trước khi kê khai khấu trừ.
- Theo dõi sát thời hạn nộp hồ sơ khai thuế định kỳ, tránh chậm nộp — mức phạt tăng nhanh khi chậm trên 60 ngày.
DR9 hỗ trợ rà soát hóa đơn, kê khai thuế đúng hạn
Đội ngũ kế toán của DR9 hỗ trợ doanh nghiệp tại Đồng Tháp và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long rà soát quy trình xuất hóa đơn, kê khai thuế định kỳ, phát hiện sớm các thiếu sót trước khi bị đoàn kiểm tra thuế lập biên bản. Tham khảo dịch vụ kê khai thuế trọn gói cho SME của DR9. Doanh nghiệp cũng nên tìm hiểu thêm các thay đổi liên quan tại bài 7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 và bài mức phạt vi phạm hành chính về kế toán 2026 để nắm đầy đủ các rủi ro liên quan.
Liên hệ DR9 để được tư vấn miễn phí
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 310/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 02/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Điểm mới lớn nhất là đổi cách tính phạt một số hành vi vi phạm về hóa đơn (lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn) từ mức phạt cố định sang tính theo bậc số lượng hóa đơn vi phạm thực tế, cùng với bổ sung trường hợp miễn trừ do sự kiện bất khả kháng.
Không. Các mức phạt tiền quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (và được giữ nguyên nguyên tắc ở Nghị định 310/2025/NĐ-CP) là mức áp dụng cho tổ chức; với cùng một hành vi vi phạm, cá nhân chịu mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.
Hành vi trốn thuế bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, ngoài ra người vi phạm còn phải nộp đủ số tiền thuế trốn cộng tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Bài viết được biên soạn bởi Hiếu — Kế toán trưởng tại DR9, 20 năm kinh nghiệm ngành thuế – kế toán, trong đó 10 năm phục vụ trực tiếp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hợp tác xã tại Đồng Tháp. Nội dung căn cứ Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cập nhật ngày 04/9/2026.

